Phương Châu

Cuộc đời đầy bất ngờ với những khúc quanh và ngã rẽ!!!

14 cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê quốc gia

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia, theo đó có 3 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia và 11 cuộc điều tra thống kê.

3 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia gồm: Tổng điều tra dân số và nhà ở; Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; Tổng điều tra kinh tế.

Tổng điều tra dân số và nhà ở nhằm thu thập số liệu về dân số, lao động xã hội và nhà ở phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích quy mô, cơ cấu phân bố và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao động và nhà ở của dân cư. Thời điểm tổng điều tra dân số và nhà ở chu kỳ 10 năm, ngày 01 tháng 4 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 9). 

Thời điểm tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp chu kỳ 10 năm, ngày 1 tháng 7 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 5). 

Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp nhằm thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp diêm nghiệp và thủy sản phục vụ nghiên cứu đánh giá quy mô và cơ cấu lao động nông thôn, nông nghiệp; quy mô đất đai, điều kiện sản xuất nông nghiệp; thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn; tình hình thực hiện một số nội dung của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông thôn, nông nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, thủy sản và nông thôn; lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu; so sánh quốc tế.

Còn tổng điều tra kinh tế nhằm thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ các cuộc điều tra chọn mẫu của ngành Thống kê và các ngành khác.

Thời điểm tổng điều tra kinh tế chu kỳ 5 năm, ngày 1 tháng 3 và 1 tháng 7 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).

Trong số 11 cuộc điều tra thống kê thì có 4 cuộc điều tra về đất đai, dân số, lao động, việc làm gồm: 1- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 2- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; 3- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình; 4- Điều tra lao động và việc làm.

2 cuộc điều tra về tài khoản quốc gia, tài chính tiền tệ: 1- Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian; 2- Điều tra thu thập thông tin tính các chỉ tiêu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp và tổ chức vô vị lợi.

Ngoài ra, Chương trình thống kê quốc gia còn có 5 cuộc điều tra về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản gồm: 1- Điều tra nông nghiệp, nông thôn giữa kỳ; 2- Điều tra diện tích gieo trồng cây nông nghiệp; 3- Điều tra năng suất sản lượng cây hàng năm; 4- Điều tra năng suất sản lượng cây lâu năm; 5- Điều tra chăn nuôi.

14 cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê quốc gia

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia, theo đó có 3 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia và 11 cuộc điều tra thống kê.

3 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia gồm: Tổng điều tra dân số và nhà ở; Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; Tổng điều tra kinh tế.

Tổng điều tra dân số và nhà ở nhằm thu thập số liệu về dân số, lao động xã hội và nhà ở phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích quy mô, cơ cấu phân bố và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao động và nhà ở của dân cư. Thời điểm tổng điều tra dân số và nhà ở chu kỳ 10 năm, ngày 01 tháng 4 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 9). 

Thời điểm tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp chu kỳ 10 năm, ngày 1 tháng 7 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 5). 

Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp nhằm thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp diêm nghiệp và thủy sản phục vụ nghiên cứu đánh giá quy mô và cơ cấu lao động nông thôn, nông nghiệp; quy mô đất đai, điều kiện sản xuất nông nghiệp; thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn; tình hình thực hiện một số nội dung của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông thôn, nông nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, thủy sản và nông thôn; lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu; so sánh quốc tế.

Còn tổng điều tra kinh tế nhằm thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ các cuộc điều tra chọn mẫu của ngành Thống kê và các ngành khác.

Thời điểm tổng điều tra kinh tế chu kỳ 5 năm, ngày 1 tháng 3 và 1 tháng 7 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).

Trong số 11 cuộc điều tra thống kê thì có 4 cuộc điều tra về đất đai, dân số, lao động, việc làm gồm: 1- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 2- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; 3- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình; 4- Điều tra lao động và việc làm.

2 cuộc điều tra về tài khoản quốc gia, tài chính tiền tệ: 1- Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian; 2- Điều tra thu thập thông tin tính các chỉ tiêu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp và tổ chức vô vị lợi.

Ngoài ra, Chương trình thống kê quốc gia còn có 5 cuộc điều tra về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản gồm: 1- Điều tra nông nghiệp, nông thôn giữa kỳ; 2- Điều tra diện tích gieo trồng cây nông nghiệp; 3- Điều tra năng suất sản lượng cây hàng năm; 4- Điều tra năng suất sản lượng cây lâu năm; 5- Điều tra chăn nuôi.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 9/2016 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,300 18,050 4.55
  • Giày da 900 9,400 5.88
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 5,050 9.09
  • Thủy sản 630 4,910 8.62
  • Dầu thô 185 1,602 -40.32
  • Than đá 7 62 16.67
  • Gạo 177 1,830 -14.49
  • Café 236 2,342 34.86
  • Điện tử máy tính 1,750 13,000 20.69
  • Máy móc thiết bị 920 6,910 35.29
  • TỔNG CỘNG 15,000 126,700 5.63
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 2,300 18,720 -4.17
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,600 20,250 23.81
  • Xăng dầu 340 3,253 26.39
  • Hóa chất 300 2,370 11.11
  • Sản phẩm hóa chất 320 2,710 6.67
  • Sắt thép 693 7,084 1.91
  • Vải 850 7,840 6.25
  • Ô tô 449 4,221 -1.32
  • Thức ăn gia súc 300 2,700 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 70 560 -22.22
  • TỔNG CỘNG 15,100 126,900 5.59
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán