Hiếu Nguyễn

Khi người học trò sẵn sàng thì người thầy chân chính sẽ xuất hiện

Bãi bỏ giới hạn về hàm lượng formaldehyt và amin trong sản phẩm dệt may

Ngày 12/10, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh đã ký Thông tư 23/2016/TT-BCT bãi bỏ quy định về mức giới hạn và kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Theo đó, Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30/10/2015 quy định về mức giới hạn và kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được bãi bỏ. Được biết, những sản phẩm dệt may không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 37 gồm sợi, vải mộc chưa qua xử lý hoàn tất; hàng miễn trừ ngoại giao, hàng trong túi lãnh sự, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 4/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm dệt may tiêu thụ trên thị trường Việt Nam; tổ chức Bộ Công Thương chỉ định và ủy quyền tham gia hoạt động kiểm tra nhà nước với hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Cũng theo Thông tư 37, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước đối với sản phẩm dệt may sản xuất trong nước, việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 48/2011/TT-BCT. Thông qua các hình thức kiểm tra thông thường, kiểm tra giảm, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra xác suất.

Thông tư 23 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/11/2016./.

*Tài liệu đính kèm

_TT232016-BCT.docx

Từ khóa: Thông tư 23/2016/TT-BCT, giới hạn về hàm lượng formaldehyt và amin trong sản phẩm dệt may

Bãi bỏ giới hạn về hàm lượng formaldehyt và amin trong sản phẩm dệt may

Ngày 12/10, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh đã ký Thông tư 23/2016/TT-BCT bãi bỏ quy định về mức giới hạn và kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Theo đó, Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30/10/2015 quy định về mức giới hạn và kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được bãi bỏ. Được biết, những sản phẩm dệt may không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 37 gồm sợi, vải mộc chưa qua xử lý hoàn tất; hàng miễn trừ ngoại giao, hàng trong túi lãnh sự, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 4/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm dệt may tiêu thụ trên thị trường Việt Nam; tổ chức Bộ Công Thương chỉ định và ủy quyền tham gia hoạt động kiểm tra nhà nước với hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Cũng theo Thông tư 37, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước đối với sản phẩm dệt may sản xuất trong nước, việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 48/2011/TT-BCT. Thông qua các hình thức kiểm tra thông thường, kiểm tra giảm, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra xác suất.

Thông tư 23 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/11/2016./.

*Tài liệu đính kèm

_TT232016-BCT.docx

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 5/2017 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 1,900 9,400 8.57
  • Giày da 1,300 5,500 13.04
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 2,920 3.45
  • Thủy sản 650 2,790 12.07
  • Dầu thô 215 1,137 7.50
  • Than đá 40 129 263.64
  • Gạo 250 1,027 4.17
  • Café 267 1,622 -9.80
  • Điện tử máy tính 2,000 8,950 53.85
  • Máy móc thiết bị 1,100 5,100 46.67
  • TỔNG CỘNG 17,200 77,800 17.81
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 3,400 14,450 47.83
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,900 12,900 31.82
  • Xăng dầu 480 2,410 -1.03
  • Hóa chất 350 1,580 16.67
  • Sản phẩm hóa chất 380 1,730 15.15
  • Sắt thép 830 4,169 16.08
  • Vải 1,100 4,550 0.00
  • Ô tô 467 2,335 -9.32
  • Thức ăn gia súc 300 1,500 20.00
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 80 325 14.29
  • TỔNG CỘNG 18,000 81,800 20.00
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán