Phạm Hưng

Cố gắng nỗ lực hết mình

Giá cá tra bắt đầu tăng trong quý 4

Tính đến ngày 06/10/2016, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL đã tăng 2,500 – 3,500 đồng/kg lên mức 22,000 – 22,500 đồng/kg. Đây là mức giá cao nhất kể từ đầu năm 2016 đến nay.

Theo báo cáo của Bộ NN và PTNT, 9 tháng đầu năm 2016, diện tính nuôi của toàn vùng ĐBSCL ước đạt 5,146 ha, giảm 2.3% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng thu hoạch ước đạt gần 861 ngàn tấn, tăng 2.5% so với cùng kỳ năm trước do sản lượng của một số tỉnh tăng khá lớn như Đồng Tháp 285.5 ngàn tấn (tăng 6.8%), Cần Thơ 118 ngàn tấn (tăng 27.2%).

Trong suốt 8 tháng qua, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tăng giảm thất thường, trong đó, trong tháng 8, giá cá rơi xuống mức đáy 18,500 – 19,000 đồng/kg, mức thấp nhất trong vòng 5 năm trở lại đây.

Diện tích và sản lượng cá tra tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long


Đơn vị

8 tháng 2015

8 tháng 2016

So sánh 2015/2014 (%)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích

Sản lượng

ĐBSCL

4,626

709,993

4,505

741,071

97.4

104.4

Tiền Giang

111

18,352

153

25,400

137.8

138.4

Bến Tre

652

118,750

668

135,630

102.5

114.2

Trà Vinh

23

2,334

32

5,371

139.1

230.1

Vĩnh Long

445

55,426

457

51,318

102.8

926

Đồng Tháp

1,700

242,466

1,744

241,946

102.6

99,8

An Giang

803

170,972

745

161,228

92.8

94.3

Kiên Giang

15

3,368

-

3,100

-

92

Cần Thơ

744

77,184

625

98,825

84

128

Hậu Giang

94

16,033

58

14,048

61.9

87.6

Sóc Trăng

39

5,108

22

4.,205

56.4

82.3

Nguồn: Bộ NN và PTNT

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), nhu cầu nhập khẩu cá tra tại một số thị trường lớn như Mỹ, EU, Mexico, Brazil… bắt đầu tăng rõ nét do khách hàng chuẩn bị cho Noel và các ngày lễ lớn. Một số DN đã sản xuất nhiều đơn hàng giá trị lớn hơn từ 5-20% so với trước.

Ngoài ra, suốt nửa đầu năm nay, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL bị đảo lộn và thất thường do thương lái Trung Quốc thu mua cá loại size lớn một cách dồn dập, ồ ạt trong một thời gian sau đó lại dừng đột ngột.

Đến hết tháng 08/2016, tổng giá trị xuất khẩu (XK) cá tra sang thị trường Trung Quốc vẫn tăng 72% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, dự báo, trong thời gian tới, tốc độ tăng trưởng XK sang thị trường này sẽ giảm dần do hàng cá tra tồn kho ở Trung Quốc còn nhiều. Do đó, các DN cần lưu ý trước khi đẩy mạnh XK sang thị trường này. Các hộ nuôi cũng cần thận trọng hơn trong việc tăng sản lượng cá quá lứa để tránh lặp lại việc khủng hoảng giá cá và thừa cá cỡ lớn như thời gian qua.

Theo dự báo của VASEP, từ nay cho tới cuối năm, nhu cầu của một số thị trường lớn sẽ tăng và giá cá tra XK còn tăng trong quý tới. Tuy nhiên, cả DN và người nuôi nên cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng sản lượng thả nuôi và thu hoạch, tránh thả nuôi một cách ồ ạt và nên cân đối theo nhu cầu, hợp đồng đã ký với DN XK./.

Từ khóa: giá cá tra, cao nhất, VASEP, đơn hàng

Giá cá tra bắt đầu tăng trong quý 4

Tính đến ngày 06/10/2016, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL đã tăng 2,500 – 3,500 đồng/kg lên mức 22,000 – 22,500 đồng/kg. Đây là mức giá cao nhất kể từ đầu năm 2016 đến nay.

Theo báo cáo của Bộ NN và PTNT, 9 tháng đầu năm 2016, diện tính nuôi của toàn vùng ĐBSCL ước đạt 5,146 ha, giảm 2.3% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng thu hoạch ước đạt gần 861 ngàn tấn, tăng 2.5% so với cùng kỳ năm trước do sản lượng của một số tỉnh tăng khá lớn như Đồng Tháp 285.5 ngàn tấn (tăng 6.8%), Cần Thơ 118 ngàn tấn (tăng 27.2%).

Trong suốt 8 tháng qua, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tăng giảm thất thường, trong đó, trong tháng 8, giá cá rơi xuống mức đáy 18,500 – 19,000 đồng/kg, mức thấp nhất trong vòng 5 năm trở lại đây.

Diện tích và sản lượng cá tra tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long


Đơn vị

8 tháng 2015

8 tháng 2016

So sánh 2015/2014 (%)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích

Sản lượng

ĐBSCL

4,626

709,993

4,505

741,071

97.4

104.4

Tiền Giang

111

18,352

153

25,400

137.8

138.4

Bến Tre

652

118,750

668

135,630

102.5

114.2

Trà Vinh

23

2,334

32

5,371

139.1

230.1

Vĩnh Long

445

55,426

457

51,318

102.8

926

Đồng Tháp

1,700

242,466

1,744

241,946

102.6

99,8

An Giang

803

170,972

745

161,228

92.8

94.3

Kiên Giang

15

3,368

-

3,100

-

92

Cần Thơ

744

77,184

625

98,825

84

128

Hậu Giang

94

16,033

58

14,048

61.9

87.6

Sóc Trăng

39

5,108

22

4.,205

56.4

82.3

Nguồn: Bộ NN và PTNT

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), nhu cầu nhập khẩu cá tra tại một số thị trường lớn như Mỹ, EU, Mexico, Brazil… bắt đầu tăng rõ nét do khách hàng chuẩn bị cho Noel và các ngày lễ lớn. Một số DN đã sản xuất nhiều đơn hàng giá trị lớn hơn từ 5-20% so với trước.

Ngoài ra, suốt nửa đầu năm nay, giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL bị đảo lộn và thất thường do thương lái Trung Quốc thu mua cá loại size lớn một cách dồn dập, ồ ạt trong một thời gian sau đó lại dừng đột ngột.

Đến hết tháng 08/2016, tổng giá trị xuất khẩu (XK) cá tra sang thị trường Trung Quốc vẫn tăng 72% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, dự báo, trong thời gian tới, tốc độ tăng trưởng XK sang thị trường này sẽ giảm dần do hàng cá tra tồn kho ở Trung Quốc còn nhiều. Do đó, các DN cần lưu ý trước khi đẩy mạnh XK sang thị trường này. Các hộ nuôi cũng cần thận trọng hơn trong việc tăng sản lượng cá quá lứa để tránh lặp lại việc khủng hoảng giá cá và thừa cá cỡ lớn như thời gian qua.

Theo dự báo của VASEP, từ nay cho tới cuối năm, nhu cầu của một số thị trường lớn sẽ tăng và giá cá tra XK còn tăng trong quý tới. Tuy nhiên, cả DN và người nuôi nên cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng sản lượng thả nuôi và thu hoạch, tránh thả nuôi một cách ồ ạt và nên cân đối theo nhu cầu, hợp đồng đã ký với DN XK./.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 5/2017 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 1,900 9,400 8.57
  • Giày da 1,300 5,500 13.04
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 2,920 3.45
  • Thủy sản 650 2,790 12.07
  • Dầu thô 215 1,137 7.50
  • Than đá 40 129 263.64
  • Gạo 250 1,027 4.17
  • Café 267 1,622 -9.80
  • Điện tử máy tính 2,000 8,950 53.85
  • Máy móc thiết bị 1,100 5,100 46.67
  • TỔNG CỘNG 17,200 77,800 17.81
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 3,400 14,450 47.83
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,900 12,900 31.82
  • Xăng dầu 480 2,410 -1.03
  • Hóa chất 350 1,580 16.67
  • Sản phẩm hóa chất 380 1,730 15.15
  • Sắt thép 830 4,169 16.08
  • Vải 1,100 4,550 0.00
  • Ô tô 467 2,335 -9.32
  • Thức ăn gia súc 300 1,500 20.00
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 80 325 14.29
  • TỔNG CỘNG 18,000 81,800 20.00
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán