Nguyên Phương

Chỉ có duy nhất một điều được định đoạt trước trong cuộc đời. Đó là một ngày nào đó người ta sẽ chết

Kim ngạch xuất khẩu gỗ tháng 9 sụt giảm sau hai tháng tăng liên tiếp

Tháng 9/2016, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ suy giảm so với tháng liền kề trước đó, giảm 7.5%, tương ứng với 577 triệu USD – đây là tháng suy giảm đầu tiên sau hai tháng tăng trưởng liên tiếp.

Mặt khác, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9/2016, xuất khẩu mặt hàng này lại tăng nhẹ, tăng 1.4%, đạt 4.9 tỷ USD – đây cũng là một trong những mặt hàng trong câu lạc bộ xuất khẩu 1 tỷ USD. Được biết thêm, theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt trên 4.4 tỷ USD, tăng 1.4% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đã có mặt tại 37 quốc gia trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ là thị trường chủ lực xuất khẩu mặt hàng này, chiếm 39.9% tổng kim ngạch, đạt 1.9 tỷ USD. Đứng thứ hai về kim ngạch là Nhật Bản, với 728.6 triệu USD, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu sang thị trường này lại giảm nhẹ, giảm 0.65%. Đáng chú ý, là thị trường có vị trí địa lý thuận lợi về vận chuyển hàng hóa, nhưng xuất khẩu gỗ và sản phẩm sang Trung Quốc chỉ đứng thứ ba trong bảng xếp hạng, đạt 717.7 triệu USD, tăng 9.29%. Kế đến là Hàn quốc, Anh, Australia, Canada, Đức….

Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu gỗ và sản phẩm sang các thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 48.6% và xuất khẩu sang Campuchia tăng mạnh nhất, tăng 428.49%, ngược lại thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chiếm tới 51.3% và xuất sang  Hongkong (Trung Quốc) giảm mạnh nhất, giảm 71.08%, tương ứng với 24.8%.

Ngoài thị trường Campuchia có tốc độ tăng mạnh, còn có một số thị trường tăng trưởng khá như Mehico tăng 116.75%,  Bồ Đào Nha tăng 52.54%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng 2016
Đvt: USD

Từ khóa: Kim ngạch xuất khẩu gỗ, tháng 9/2016

Kim ngạch xuất khẩu gỗ tháng 9 sụt giảm sau hai tháng tăng liên tiếp

Tháng 9/2016, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ suy giảm so với tháng liền kề trước đó, giảm 7.5%, tương ứng với 577 triệu USD – đây là tháng suy giảm đầu tiên sau hai tháng tăng trưởng liên tiếp.

Mặt khác, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9/2016, xuất khẩu mặt hàng này lại tăng nhẹ, tăng 1.4%, đạt 4.9 tỷ USD – đây cũng là một trong những mặt hàng trong câu lạc bộ xuất khẩu 1 tỷ USD. Được biết thêm, theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt trên 4.4 tỷ USD, tăng 1.4% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đã có mặt tại 37 quốc gia trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ là thị trường chủ lực xuất khẩu mặt hàng này, chiếm 39.9% tổng kim ngạch, đạt 1.9 tỷ USD. Đứng thứ hai về kim ngạch là Nhật Bản, với 728.6 triệu USD, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu sang thị trường này lại giảm nhẹ, giảm 0.65%. Đáng chú ý, là thị trường có vị trí địa lý thuận lợi về vận chuyển hàng hóa, nhưng xuất khẩu gỗ và sản phẩm sang Trung Quốc chỉ đứng thứ ba trong bảng xếp hạng, đạt 717.7 triệu USD, tăng 9.29%. Kế đến là Hàn quốc, Anh, Australia, Canada, Đức….

Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu gỗ và sản phẩm sang các thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 48.6% và xuất khẩu sang Campuchia tăng mạnh nhất, tăng 428.49%, ngược lại thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chiếm tới 51.3% và xuất sang  Hongkong (Trung Quốc) giảm mạnh nhất, giảm 71.08%, tương ứng với 24.8%.

Ngoài thị trường Campuchia có tốc độ tăng mạnh, còn có một số thị trường tăng trưởng khá như Mehico tăng 116.75%,  Bồ Đào Nha tăng 52.54%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 9 tháng 2016
Đvt: USD

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 6/2017 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,200 11,600 4.76
  • Giày da 1,350 6,850 3.85
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 620 3,540 10.71
  • Thủy sản 700 3,490 22.81
  • Dầu thô 400 1,537 87.79
  • Than đá 20 149 17.65
  • Gạo 264 1,291 29.41
  • Café 266 1,888 -9.22
  • Điện tử máy tính 1,900 10,850 26.67
  • Máy móc thiết bị 1,100 6,200 44.74
  • TỔNG CỘNG 17,800 95,600 20.27
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 3,400 17,850 36.00
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,800 15,700 33.33
  • Xăng dầu 656 3,066 45.13
  • Hóa chất 340 1,920 25.93
  • Sản phẩm hóa chất 380 2,110 15.15
  • Sắt thép 735 4,904 -7.55
  • Vải 1,100 5,650 10.00
  • Ô tô 436 2,771 -20.15
  • Thức ăn gia súc 300 1,800 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 100 425 81.82
  • TỔNG CỘNG 18,000 99,800 20.81
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán