Tường Như

Không làm sao biết không làm được >.<

Mức lương DN trong nước thấp hơn DN nước ngoài 31%

Mức lương trung bình của các doanh nghiệp trong nước thấp hơn các doanh nghiệp nước ngoài là 31%. Trong đó, độ chênh lệch giữa hai loại công ty này khi xét theo từng cấp bậc: nhân viên, chuyên viên và quản lý lần lượt là 20%, 30% và 38%.

Công nghệ cao là ngành có tỷ lệ tăng lương cao nhất. Ảnh: Chính Phong

Đặc biệt, khi so sánh mức lương giữa vị trí quản lý và nhân viên, độ chênh lệch lương giữa hai vị trí này ở các công ty nước ngoài lớn hơn hẳn các công ty trong nước. Điều này cho thấy mức độ đầu tư ngân sách để thu hút và giữ chân nhân tài của các công ty nước ngoài có vẻ nhỉnh hơn, khi không xét đến các chế độ phúc lợi khác.

Đây là một trong số nhiều khảo sát về lương, thưởng năm 2016 do công ty hàng đầu thế giới về tư vấn nhân sự Mercer và đại diện tại Việt Nam là công ty Talentnet thực hiện. Khảo sát lương năm 2016 đã thu hút sự tham gia từ 244.526 nhân viên của 557 công ty (481 công ty nước ngoài, 76 công ty trong nước) trong 16 ngành nghề từ công nghệ, hàng tiêu dùng, dược phẩm, ngân hàng, giáo dục... trên khắp Việt Nam.

So với các năm trước, khảo sát năm 2016 cũng đánh dấu mức tham gia rất ấn tượng của các công ty trong nước, tăng đến 33% so với năm 2015, điều này cho thấy mức độ quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc chuyên nghiệp hóa chế độ lương thưởng của họ theo xu hướng thị trường và mang thế cạnh tranh cao để giữ nhân tài.

Tuy mức lương trung bình của các doanh nghiệp trong nước thấp hơn doanh nghiệp nước ngoài nhưng tỷ lệ thưởng thực tế so với lương cơ bản của các doanh nghiệp trong nước luôn cao hơn doanh nghiệp nước ngoài. Năm 2015, tỷ lệ thưởng thực tế so với lương cơ bản của các doanh nghiệp trong nước là 20,4%, dự kiến sẽ tăng lên 20,6% năm 2016. Tỷ lệ thưởng thực tế so với lương cơ bản của các doanh nghiệp nước ngoài năm 2015 là 15,9%, dự kiến sẽ tăng lên 16,4% năm 2016.

Ba ngành có tỷ lệ tăng lương cao nhất là công nghệ cao (9,9%), chế tạo (9,8%), dược phẩm, hóa chất (9,7%). Ba ngành có tỷ lệ tăng lương thấp nhất là giáo dục (7,5%), ngân hàng (6,7%), dầu khí (5%). Dầu khí là một trong ba ngành có tỷ lệ nhân viên nghỉ việc thấp nhất (5,7%), bên cạnh ngành dược phẩm (8,6%) và buôn bán máy móc lớn (10,8%).

Ba ngành có tỷ lệ tăng thưởng cao nhất là tài chính (22,5%, phi ngân hàng), nông nghiệp (22,1%), ngân hàng (19,9%). Ba ngành có tỷ lệ tăng thưởng thấp nhất là logistics (12,2%), bán lẻ (11,7%), giáo dục (8,8%). Tại các doanh nghiệp nước ngoài, những vị trí khó tuyển dụng và khó giữ người nhất là quản lý kinh doanh, quản lý tiếp thị, chuyên viên bán hàng.

Mercer và Talentnet dự báo năm 2017, có tới 49% doanh nghiệp nước ngoài có ý định mướn thêm người, 47% giữ nguyên và chỉ có 4% có ý định cắt giảm nhân sự, mức lương tăng trung bình 9,2%, mức thưởng gộp chung tăng 16,4%, mức thưởng doanh số tăng 38,5%.

http://www.thesaigontimes.vn/152388/Muc-luong-DN-trong-nuoc-thap-hon-DN-nuoc-ngoai-31.html

Mức lương DN trong nước thấp hơn DN nước ngoài 31%

Mức lương trung bình của các doanh nghiệp trong nước thấp hơn các doanh nghiệp nước ngoài là 31%. Trong đó, độ chênh lệch giữa hai loại công ty này khi xét theo từng cấp bậc: nhân viên, chuyên viên và quản lý lần lượt là 20%, 30% và 38%.

Công nghệ cao là ngành có tỷ lệ tăng lương cao nhất. Ảnh: Chính Phong

Đặc biệt, khi so sánh mức lương giữa vị trí quản lý và nhân viên, độ chênh lệch lương giữa hai vị trí này ở các công ty nước ngoài lớn hơn hẳn các công ty trong nước. Điều này cho thấy mức độ đầu tư ngân sách để thu hút và giữ chân nhân tài của các công ty nước ngoài có vẻ nhỉnh hơn, khi không xét đến các chế độ phúc lợi khác.

Đây là một trong số nhiều khảo sát về lương, thưởng năm 2016 do công ty hàng đầu thế giới về tư vấn nhân sự Mercer và đại diện tại Việt Nam là công ty Talentnet thực hiện. Khảo sát lương năm 2016 đã thu hút sự tham gia từ 244.526 nhân viên của 557 công ty (481 công ty nước ngoài, 76 công ty trong nước) trong 16 ngành nghề từ công nghệ, hàng tiêu dùng, dược phẩm, ngân hàng, giáo dục... trên khắp Việt Nam.

So với các năm trước, khảo sát năm 2016 cũng đánh dấu mức tham gia rất ấn tượng của các công ty trong nước, tăng đến 33% so với năm 2015, điều này cho thấy mức độ quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc chuyên nghiệp hóa chế độ lương thưởng của họ theo xu hướng thị trường và mang thế cạnh tranh cao để giữ nhân tài.

Tuy mức lương trung bình của các doanh nghiệp trong nước thấp hơn doanh nghiệp nước ngoài nhưng tỷ lệ thưởng thực tế so với lương cơ bản của các doanh nghiệp trong nước luôn cao hơn doanh nghiệp nước ngoài. Năm 2015, tỷ lệ thưởng thực tế so với lương cơ bản của các doanh nghiệp trong nước là 20,4%, dự kiến sẽ tăng lên 20,6% năm 2016. Tỷ lệ thưởng thực tế so với lương cơ bản của các doanh nghiệp nước ngoài năm 2015 là 15,9%, dự kiến sẽ tăng lên 16,4% năm 2016.

Ba ngành có tỷ lệ tăng lương cao nhất là công nghệ cao (9,9%), chế tạo (9,8%), dược phẩm, hóa chất (9,7%). Ba ngành có tỷ lệ tăng lương thấp nhất là giáo dục (7,5%), ngân hàng (6,7%), dầu khí (5%). Dầu khí là một trong ba ngành có tỷ lệ nhân viên nghỉ việc thấp nhất (5,7%), bên cạnh ngành dược phẩm (8,6%) và buôn bán máy móc lớn (10,8%).

Ba ngành có tỷ lệ tăng thưởng cao nhất là tài chính (22,5%, phi ngân hàng), nông nghiệp (22,1%), ngân hàng (19,9%). Ba ngành có tỷ lệ tăng thưởng thấp nhất là logistics (12,2%), bán lẻ (11,7%), giáo dục (8,8%). Tại các doanh nghiệp nước ngoài, những vị trí khó tuyển dụng và khó giữ người nhất là quản lý kinh doanh, quản lý tiếp thị, chuyên viên bán hàng.

Mercer và Talentnet dự báo năm 2017, có tới 49% doanh nghiệp nước ngoài có ý định mướn thêm người, 47% giữ nguyên và chỉ có 4% có ý định cắt giảm nhân sự, mức lương tăng trung bình 9,2%, mức thưởng gộp chung tăng 16,4%, mức thưởng doanh số tăng 38,5%.

http://www.thesaigontimes.vn/152388/Muc-luong-DN-trong-nuoc-thap-hon-DN-nuoc-ngoai-31.html

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 9/2016 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,300 18,050 4.55
  • Giày da 900 9,400 5.88
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 5,050 9.09
  • Thủy sản 630 4,910 8.62
  • Dầu thô 185 1,602 -40.32
  • Than đá 7 62 16.67
  • Gạo 177 1,830 -14.49
  • Café 236 2,342 34.86
  • Điện tử máy tính 1,750 13,000 20.69
  • Máy móc thiết bị 920 6,910 35.29
  • TỔNG CỘNG 15,000 126,700 5.63
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 2,300 18,720 -4.17
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,600 20,250 23.81
  • Xăng dầu 340 3,253 26.39
  • Hóa chất 300 2,370 11.11
  • Sản phẩm hóa chất 320 2,710 6.67
  • Sắt thép 693 7,084 1.91
  • Vải 850 7,840 6.25
  • Ô tô 449 4,221 -1.32
  • Thức ăn gia súc 300 2,700 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 70 560 -22.22
  • TỔNG CỘNG 15,100 126,900 5.59
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán