Quang Anh

I'm not lazy, I'm just very relaxed - Anonymous

Đổi mã vùng điện thoại cố định 59 tỉnh, thành phố

Bộ Thông tin và Truyền thông chiều 22/11 đã công bố lộ trình chính thức đổi mã vùng điện thoại cố định đối với 59 tỉnh, thành, với thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 11/2/2017 và kết thúc vào ngày 31/8/2017.

Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, đến thời điểm hiện tại có khoảng 5 triệu thuê bao là điện thoại cố định.

Ba giai đoạn

Cụ thể, lộ trình chuyển đổi mã vùng được chia thành 3 giai đoạn, gồm giai đoạn một bắt đầu từ ngày 11/2 và kết thúc ngày 14/4/2017 gồm 13 tỉnh, thành phố là Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Giai đoạn 2 chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố là Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hải Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng. Thời gian tiến hành từ ngày 15/4 đến 16/6/2017.

Giai đoạn 3 chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắc, Lâm Đồng, Gia Lai, Vĩnh Long, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bình Dương, Bến Tre, Tây Ninh, Đồng Tháp. Thời gian tiến hành từ ngày 17/6 đến 31/8/2017.

Riêng mã vùng 4 tỉnh là Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang giữ nguyên.

Mỗi giai đoạn đều thực hiện đủ 4 bước gồm thông báo trên các phương tiện truyền thông, tiến hành biện pháp kỹ thuật để quay số song song trong 30 ngày, duy trì âm thông báo trong thời gian tối thiểu 30 ngày kể từ khi kết thúc việc quay số song song, kết thúc âm thông báo - các cuộc gọi chỉ thành công khi người sử dụng quay số theo mã vùng mới.

Sau khi thực hiện kế hoạch, tất cả các mã vùng được đưa về đầu 2, sẽ thu lại được nhiều đầu mã để chuyển thuê bao di động 11 chữ số về 10 chữ số (các thuê bao này vẫn giữ nguyên số thuê bao, chỉ thay đổi mã mạng từ độ dài 3 chữ số về 2 chữ số).

Ví dụ, số cố định tại Hà Nội là 23456789 thì sau khi chuyển đổi từ mã vùng cũ (4) về mã vùng mới (24), số cố định đó vẫn là 23456789), tức là cuộc gọi nội hạt (từ cố định đến cố định trong cùng một tỉnh, thành phố) sẽ không có gì thay đổi. Tuy nhiên, khi thực hiện gọi từ di động đến cố định thì thay vì  quay số 04.23456789 như hiện nay sẽ quay số 024.23456789 (theo chuyển đổi mới).

Ngoài ra, khi thực hiện chuyển đổi, các tỉnh, thành phố liền kề được gom chung vào một nhóm mã vùng (ví dụ nhóm mã vùng 20x là các tỉnh Đông Bắc), do đó mở ra cơ hội sau này dễ dàng giảm mã vùng trên toàn quốc từ 63 xuống còn khoảng 10 vùng, vì thế người dân dễ được hưởng lợi vì các cuộc gọi trong cùng mã vùng chỉ phải trả cước phí thấp...

http://vneconomy.vn/cuoc-song-so/doi-ma-vung-dien-thoai-co-dinh-59-tinh-thanh-pho-2016112205327379.htm

 

Từ khóa: mã vùng điện thoại, viễn thông

Đổi mã vùng điện thoại cố định 59 tỉnh, thành phố

Bộ Thông tin và Truyền thông chiều 22/11 đã công bố lộ trình chính thức đổi mã vùng điện thoại cố định đối với 59 tỉnh, thành, với thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 11/2/2017 và kết thúc vào ngày 31/8/2017.

Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, đến thời điểm hiện tại có khoảng 5 triệu thuê bao là điện thoại cố định.

Ba giai đoạn

Cụ thể, lộ trình chuyển đổi mã vùng được chia thành 3 giai đoạn, gồm giai đoạn một bắt đầu từ ngày 11/2 và kết thúc ngày 14/4/2017 gồm 13 tỉnh, thành phố là Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Giai đoạn 2 chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố là Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hải Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng. Thời gian tiến hành từ ngày 15/4 đến 16/6/2017.

Giai đoạn 3 chuyển đổi mã vùng của 23 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắc, Lâm Đồng, Gia Lai, Vĩnh Long, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bình Dương, Bến Tre, Tây Ninh, Đồng Tháp. Thời gian tiến hành từ ngày 17/6 đến 31/8/2017.

Riêng mã vùng 4 tỉnh là Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang giữ nguyên.

Mỗi giai đoạn đều thực hiện đủ 4 bước gồm thông báo trên các phương tiện truyền thông, tiến hành biện pháp kỹ thuật để quay số song song trong 30 ngày, duy trì âm thông báo trong thời gian tối thiểu 30 ngày kể từ khi kết thúc việc quay số song song, kết thúc âm thông báo - các cuộc gọi chỉ thành công khi người sử dụng quay số theo mã vùng mới.

Sau khi thực hiện kế hoạch, tất cả các mã vùng được đưa về đầu 2, sẽ thu lại được nhiều đầu mã để chuyển thuê bao di động 11 chữ số về 10 chữ số (các thuê bao này vẫn giữ nguyên số thuê bao, chỉ thay đổi mã mạng từ độ dài 3 chữ số về 2 chữ số).

Ví dụ, số cố định tại Hà Nội là 23456789 thì sau khi chuyển đổi từ mã vùng cũ (4) về mã vùng mới (24), số cố định đó vẫn là 23456789), tức là cuộc gọi nội hạt (từ cố định đến cố định trong cùng một tỉnh, thành phố) sẽ không có gì thay đổi. Tuy nhiên, khi thực hiện gọi từ di động đến cố định thì thay vì  quay số 04.23456789 như hiện nay sẽ quay số 024.23456789 (theo chuyển đổi mới).

Ngoài ra, khi thực hiện chuyển đổi, các tỉnh, thành phố liền kề được gom chung vào một nhóm mã vùng (ví dụ nhóm mã vùng 20x là các tỉnh Đông Bắc), do đó mở ra cơ hội sau này dễ dàng giảm mã vùng trên toàn quốc từ 63 xuống còn khoảng 10 vùng, vì thế người dân dễ được hưởng lợi vì các cuộc gọi trong cùng mã vùng chỉ phải trả cước phí thấp...

http://vneconomy.vn/cuoc-song-so/doi-ma-vung-dien-thoai-co-dinh-59-tinh-thanh-pho-2016112205327379.htm

 

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 5/2017 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 1,900 9,400 8.57
  • Giày da 1,300 5,500 13.04
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 2,920 3.45
  • Thủy sản 650 2,790 12.07
  • Dầu thô 215 1,137 7.50
  • Than đá 40 129 263.64
  • Gạo 250 1,027 4.17
  • Café 267 1,622 -9.80
  • Điện tử máy tính 2,000 8,950 53.85
  • Máy móc thiết bị 1,100 5,100 46.67
  • TỔNG CỘNG 17,200 77,800 17.81
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 3,400 14,450 47.83
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,900 12,900 31.82
  • Xăng dầu 480 2,410 -1.03
  • Hóa chất 350 1,580 16.67
  • Sản phẩm hóa chất 380 1,730 15.15
  • Sắt thép 830 4,169 16.08
  • Vải 1,100 4,550 0.00
  • Ô tô 467 2,335 -9.32
  • Thức ăn gia súc 300 1,500 20.00
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 80 325 14.29
  • TỔNG CỘNG 18,000 81,800 20.00
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán