Minh An

Trên thị trường chứng khoán, 2 nhân 2 không bao giờ bằng 4, nhưng bằng 5 trừ 1. Bạn cần có bản lĩnh để chịu đựng chuyện "trừ một" đó.

FMC: Quý 1 doanh số tiêu thụ giảm gần 3%, đạt mức 23.6 triệu USD

CTCP Thực phẩm Sao Ta (HOSE: FMC) cho biết, tổng sản lượng tôm thành phẩm quý 1/2017 đạt 2,311 tấn, tăng nhẹ so mức 2,265 tấn của cùng kỳ năm 2016. Doanh số tiêu thụ ở mức 23.6 triệu USD, giảm so mức 24.3 triệu USD của cùng kỳ năm trước.

Theo FMC, từ ngày 31/3/2017, FMC tiến hành thả tôm nuôi và dự kiến hoàn tất tất cả ao nuôi trong vòng nửa tháng. Ở thời điểm tháng 3 âm lịch ít gió, mặt bất lợi là phải tăng cường quạt để bổ sung oxy cho ao (thay vì từ gió tự nhiên) nhưng có mặt rất thuận lợi là tôm thả nuôi ít bị sốc, giảm thiểu rủi ro.

Từ những ngày cuối tháng 3/2017 một số diện tích thả nuôi trong dân từ đầu năm nay bắt đầu thu hoạch, FMC đủ nguyên liệu cho chế biến./.

 Bài viết cùng chủ đề (186) : Lợi nhuận quý 1/2017 

FMC: Quý 1 doanh số tiêu thụ giảm gần 3%, đạt mức 23.6 triệu USD

CTCP Thực phẩm Sao Ta (HOSE: FMC) cho biết, tổng sản lượng tôm thành phẩm quý 1/2017 đạt 2,311 tấn, tăng nhẹ so mức 2,265 tấn của cùng kỳ năm 2016. Doanh số tiêu thụ ở mức 23.6 triệu USD, giảm so mức 24.3 triệu USD của cùng kỳ năm trước.

Theo FMC, từ ngày 31/3/2017, FMC tiến hành thả tôm nuôi và dự kiến hoàn tất tất cả ao nuôi trong vòng nửa tháng. Ở thời điểm tháng 3 âm lịch ít gió, mặt bất lợi là phải tăng cường quạt để bổ sung oxy cho ao (thay vì từ gió tự nhiên) nhưng có mặt rất thuận lợi là tôm thả nuôi ít bị sốc, giảm thiểu rủi ro.

Từ những ngày cuối tháng 3/2017 một số diện tích thả nuôi trong dân từ đầu năm nay bắt đầu thu hoạch, FMC đủ nguyên liệu cho chế biến./.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng

Mã chứng khoán liên quan (1)

  • FMC 19.1 0.0 0.00% 22,990

Kết quả kinh doanh quý 1 năm 2017

  • MCK LNST Lũy kế % KH P/E
  • CTF 2.48 2.48 - -
  • TTT 38.12 38.12 - -
  • INN 17.13 17.13 - 9.1
  • TCD 11.09 11.09 - -
  • NVT 4.39 4.39 - 42.5
  • TNI 2.1 2.1 - -
  • HNG 7.16 7.16 - (8.5)
  • HAG 5.84 5.84 - (6.7)
  • BCG 3.09 3.09 - 81.4
  • VSI 3.5 3.5 - 6.5
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán