Anh Tuấn

Learn from yesterday, live for today, hope for tomorrow. The important thing is not to stop questioning.

Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở 1,300,000 đồng từ 1/7/2017

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 02/2017/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội và hội.

Theo đó, đối tượng áp dụng gồm cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở quận, huyện thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ở đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

Thêm vào đó, Thông tư cũng áp dụng đối với: Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, biệt phái đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền; cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 29/2013/NĐ-CP)…

Mức lương, phụ cấp (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) và hoạt động phí của các đối tượng quy định được tính theo mức lương cơ sở 1,300,000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2017.

Theo Thông tư, với các đối tượng nêu trên, công thức tính mức lương được quy định như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 1/7/2017 = Mức lương cơ sở 1,300,000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 1/7/2017 = Mức lương cơ sở 1,300,000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành./.

* Tài liệu đính kèm:

02_2017_TT-BNV_17235916.pdf

Từ khóa: mức lương cơ sở, Bộ Nội Vụ

Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở 1,300,000 đồng từ 1/7/2017

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 02/2017/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội và hội.

Theo đó, đối tượng áp dụng gồm cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở quận, huyện thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ở đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

Thêm vào đó, Thông tư cũng áp dụng đối với: Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, biệt phái đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền; cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 29/2013/NĐ-CP)…

Mức lương, phụ cấp (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) và hoạt động phí của các đối tượng quy định được tính theo mức lương cơ sở 1,300,000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2017.

Theo Thông tư, với các đối tượng nêu trên, công thức tính mức lương được quy định như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 1/7/2017 = Mức lương cơ sở 1,300,000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 1/7/2017 = Mức lương cơ sở 1,300,000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành./.

* Tài liệu đính kèm:

02_2017_TT-BNV_17235916.pdf

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 9/2016 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,300 18,050 4.55
  • Giày da 900 9,400 5.88
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 5,050 9.09
  • Thủy sản 630 4,910 8.62
  • Dầu thô 185 1,602 -40.32
  • Than đá 7 62 16.67
  • Gạo 177 1,830 -14.49
  • Café 236 2,342 34.86
  • Điện tử máy tính 1,750 13,000 20.69
  • Máy móc thiết bị 920 6,910 35.29
  • TỔNG CỘNG 15,000 126,700 5.63
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 2,300 18,720 -4.17
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,600 20,250 23.81
  • Xăng dầu 340 3,253 26.39
  • Hóa chất 300 2,370 11.11
  • Sản phẩm hóa chất 320 2,710 6.67
  • Sắt thép 693 7,084 1.91
  • Vải 850 7,840 6.25
  • Ô tô 449 4,221 -1.32
  • Thức ăn gia súc 300 2,700 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 70 560 -22.22
  • TỔNG CỘNG 15,100 126,900 5.59
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán