Anh Tuấn

Learn from yesterday, live for today, hope for tomorrow. The important thing is not to stop questioning.

Xuất khẩu nông lâm thủy sản 6 tháng đạt trên 17 tỷ USD

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 6 năm 2017 ước đạt 2.97 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2017 đạt 17.1 tỷ USD, tăng 13.1% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 9.1 tỷ USD, tăng 15.4% so với cùng kỳ năm 2016; Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 3.5 tỷ USD, tăng 14.1% so với cùng kỳ năm 2016; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 3.8 tỷ USD, tăng 12.8% so với cùng kỳ năm 2016.

Về tình hình xuất khẩu gạo, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 6 năm 2017 ước đạt 413 ngàn tấn với giá trị đạt 182 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 6 tháng đầu năm 2016 ước đạt 2.8 triệu tấn và 1.2 tỷ USD, tăng 6.3% về khối lượng và tăng 4.9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Theo Bộ Nông nghiệp, ước tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 6 năm 2017 đạt 100 ngàn tấn với giá trị đạt 158 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2017 ước đạt 462 ngàn tấn và 867 triệu USD, tăng 5% về khối lượng và tăng 58.6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Đặc biệt, giá trị xuất khẩu hàng rau quả tháng 6 năm 2017 ước đạt 283 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu hàng rau quả 6 tháng đầu năm 2017 ước đạt 1.7 tỷ USD, tăng 44.6% so với cùng kỳ năm 2016. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 thị trường nhập khẩu hàng đầu của hàng rau quả Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2017, chiếm 84.7% tổng giá trị xuất khẩu hàng rau quả. Trong 5 tháng đầu năm 2017, các thị trường có giá trị xuất khẩu hàng rau quả tăng mạnh là Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (96.3%), Nga (67.2%), Nhật Bản (56.1%), Trung Quốc (50.5%), Hoa Kỳ (23.5%), Hàn Quốc (14.9%) và Thái Lan (12.5%)./.

Từ khóa: nông lâm thủy sản, Xuất khẩu

Xuất khẩu nông lâm thủy sản 6 tháng đạt trên 17 tỷ USD

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 6 năm 2017 ước đạt 2.97 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2017 đạt 17.1 tỷ USD, tăng 13.1% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 9.1 tỷ USD, tăng 15.4% so với cùng kỳ năm 2016; Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 3.5 tỷ USD, tăng 14.1% so với cùng kỳ năm 2016; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 3.8 tỷ USD, tăng 12.8% so với cùng kỳ năm 2016.

Về tình hình xuất khẩu gạo, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 6 năm 2017 ước đạt 413 ngàn tấn với giá trị đạt 182 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 6 tháng đầu năm 2016 ước đạt 2.8 triệu tấn và 1.2 tỷ USD, tăng 6.3% về khối lượng và tăng 4.9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Theo Bộ Nông nghiệp, ước tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 6 năm 2017 đạt 100 ngàn tấn với giá trị đạt 158 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 6 tháng đầu năm 2017 ước đạt 462 ngàn tấn và 867 triệu USD, tăng 5% về khối lượng và tăng 58.6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

Đặc biệt, giá trị xuất khẩu hàng rau quả tháng 6 năm 2017 ước đạt 283 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu hàng rau quả 6 tháng đầu năm 2017 ước đạt 1.7 tỷ USD, tăng 44.6% so với cùng kỳ năm 2016. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 thị trường nhập khẩu hàng đầu của hàng rau quả Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2017, chiếm 84.7% tổng giá trị xuất khẩu hàng rau quả. Trong 5 tháng đầu năm 2017, các thị trường có giá trị xuất khẩu hàng rau quả tăng mạnh là Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (96.3%), Nga (67.2%), Nhật Bản (56.1%), Trung Quốc (50.5%), Hoa Kỳ (23.5%), Hàn Quốc (14.9%) và Thái Lan (12.5%)./.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 6/2017 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,200 11,600 4.76
  • Giày da 1,350 6,850 3.85
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 620 3,540 10.71
  • Thủy sản 700 3,490 22.81
  • Dầu thô 400 1,537 87.79
  • Than đá 20 149 17.65
  • Gạo 264 1,291 29.41
  • Café 266 1,888 -9.22
  • Điện tử máy tính 1,900 10,850 26.67
  • Máy móc thiết bị 1,100 6,200 44.74
  • TỔNG CỘNG 17,800 95,600 20.27
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 3,400 17,850 36.00
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,800 15,700 33.33
  • Xăng dầu 656 3,066 45.13
  • Hóa chất 340 1,920 25.93
  • Sản phẩm hóa chất 380 2,110 15.15
  • Sắt thép 735 4,904 -7.55
  • Vải 1,100 5,650 10.00
  • Ô tô 436 2,771 -20.15
  • Thức ăn gia súc 300 1,800 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 100 425 81.82
  • TỔNG CỘNG 18,000 99,800 20.81
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán