×
vietstock logo

VietstockFinance

{{totalPaging}} tin

Tin bài

Tất cả

PMI tháng 11 tăng lên 56.5 điểm, lĩnh vực sản xuất cải thiện mạnh mẽ

03/12/2018 09:300

PMI tháng 11 tăng lên 56.5 điểm, lĩnh vực sản xuất cải thiện mạnh mẽ

Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng Purchasing Managers’ Index (PMI) toàn phần lĩnh vực sản xuất Việt Nam của Nikkei – một chỉ số tổng hợp về kết quả hoạt động của ngành sản xuất – đã tăng từ mức 53.9 điểm của tháng 10 lên 56.5 điểm trong tháng 11, cho thấy sự cải thiện mạnh mẽ của sức khỏe lĩnh vực sản xuất.

Các điều kiện kinh doanh trong tháng 11 đã cải thiện thành một trong những mức mạnh nhất trong lịch sử khảo sát kéo dài gần tám năm, chỉ kém mức kỷ lục được ghi nhận trong tháng thu thập dữ liệu đầu tiên. Sản lượng và số lượng đơn đặt hàng mới tăng mạnh và nhanh. Hàng tồn kho tăng là điểm nổi bật của kỳ khảo sát mới nhất với cả tồn kho hàng mua và hàng thành phẩm đều tăng ở mức kỷ lục khi các công ty chuẩn bị cho khối lượng công việc sắp tới. Việc làm cũng tăng ở mức cao và mức độ tự tin trong kinh doanh tăng.

Lĩnh vực sản xuất hàng hóa tiêu dùng có kết quả hoạt động mạnh nhất trong số ba lĩnh vực thị trường được khảo sát trong kỳ gần nhất, với sản lượng, số lượng đơn đặt hàng mới và việc làm tăng mạnh nhất.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng mạnh trong tháng 11, với tốc độ tăng nhanh hơn trong tháng thứ hai liên tiếp. Trong khi đó, số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới tăng với tốc độ đáng kể như tổng số lượng đơn đặt hàng mới.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng mạnh đã khuyến khích các nhà sản xuất tăng sản lượng. Hơn nữa, tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh hơn, trở thành mức nhanh nhất kể từ tháng 3/2011. Sản lượng cũng có chiều hướng tiếp tục tăng trong năm tới khi nhu cầu mạnh lên đã làm tăng mức độ tự tin của các nhà sản xuất. Mức độ lạc quan đã tăng so với tháng 10 và trở thành mức cao nhất kể từ tháng 2/2016.

Có những dấu hiệu cho thấy năng lực sản xuất chịu áp lực trở lại khi lượng công việc tồn đọng đã tăng lần đầu tiên trong sáu tháng và là mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 8/2017.

Các công ty đã đáp ứng khối lượng công việc tăng bằng cách nhanh chóng tuyển thêm nhân viên. Trên thực tế, tốc độ tạo việc làm là mức cao nhất trong lịch sử chỉ số sau khi vượt qua mức kỷ lục ghi nhận trong tháng 6.

Các nhà sản xuất đã tăng tồn kho cả hàng hóa đầu vào và hàng thành phẩm với tốc độ kỷ lục khi các công ty đáp ứng số lượng đơn đặt hàng mới tăng và chuẩn bị cho khả năng tiếp tục tăng doanh thu trong những tháng tới. Việc tăng hàng tồn kho trước sản xuất đã được hỗ trợ bởi hoạt động mua hàng tăng nhanh đáng kể.

Giá nguyên vật liệu đã làm chi phí đầu vào tiếp tục tăng trong tháng 11 và đây là mức tăng đáng kể nhất trong ba tháng. Gánh nặng chi phí tăng đã làm các nhà sản xuất tăng giá bán hàng lần đầu tiên trong ba tháng.

Tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu đã góp phần làm tăng giá cả đầu vào, các vấn đề về nguồn cung đã làm các công ty phải kéo dài thời gian giao hàng hóa đầu vào. Tuy nhiên, các nhà sản xuất khác lại cho biết các nhà cung cấp đã chuẩn bị tốt và đã giảm thời gian giao hàng. Nhìn chung, thời gian giao hàng của người bán hàng gần như không thay đổi.

Bình luận về dữ liệu khảo sát PMI ngành sản xuất Việt Nam, ông Andrew Harker, Phó Giám đốc tại IHS Markit, công ty thu thập kết quả khảo sát, nói: “Lĩnh vực sản xuất Việt Nam tiếp tục chống lại những dấu hiệu chậm lại của nhu cầu ở đâu đó trên thế giới trong tháng 11 khi số lượng đơn đặt hàng mới tăng mạnh và nhanh, và sản lượng tăng gần bằng mức kỷ lục. Hơn nữa, các công ty tin tưởng rằng tin vui sẽ tiếp tục, do đó họ gia tăng hàng tồn kho và tuyển thêm nhân công với tốc độ nhanh nhất trong gần tám năm của lịch sử chỉ số tính đến thời điểm này”.

 

Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng (PMI) ngành sản xuất tại Việt Nam (The Nikkei Vietnam Manufacturing PMI) dựa theo dữ liệu khảo sát hàng tháng được gửi đến các nhà quản trị mua hàng của hơn 400 doanh nghiệp ngành công nghiệp (industrial companies). Bảng dữ liệu được phân loại theo GDP và quy mô lực lượng lao động doanh nghiệp. Lĩnh vực sản xuất (manufacturing sector) được chia thành 8 mảng: Kim loại (basic metals), hóa chất và nhựa (chemicals & plastics), điện và quang học (electrical & optical), thực phẩm và đồ uống (food & drink), kỹ thuật cơ khí (mechanical engineering), dệt và may mặc (textiles & clothing), giấy và gỗ (timber & paper), vận chuyển (transport).

Gia Nghi

FILI

  • ACBS
  • HTF
  • KBSV
  • VDSC
  • KIS
  • MBKE
  • DAS
  • AGR
  • EVEREST
  • BMSC
  • CTS
  • PHS
  • TVS
  • TVSI
  • BSI
Về đầu trang