Hoài Xuân

lời nói đi đôi với hành động

SXCN 9 tháng đầu năm ngành Công thương phía Bắc tăng 17.3%

Theo Báo cáo kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm 2016 của ngành Công thương 28 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc, giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) ước đạt 1,919.1 ngàn tỷ đồng, tăng 17.3% so với cùng kỳ năm 2015.

Cụ thể, giá trị SXCN bằng 74% so với kế hoạch năm 2016. Trong đó, công nghiệp khai khoáng đạt 82.5 ngàn tỷ đồng, tăng 75.5% so với cùng kỳ; công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 1,576.4 ngàn tỷ đồng, tăng 42% so với cùng kỳ; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 255.2 ngàn tỷ đồng, tăng 65.8% so với cùng kỳ năm trước; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt gần 5 ngàn tỷ đồng, tăng 27%.

Các địa phương có giá trị sản xuất công nghiệp cao của khu vực là Bắc Ninh đạt 512.4 ngàn tỷ đồng, chiếm 26.7% của toàn khu vực; Thái Nguyên đạt 365.3 ngàn tỷ đồng, chiếm 19%; Hà Nội đạt 312.4 ngàn tỷ đồng, chiếm 16.3%; Hải Dương đạt 119.8 ngàn tỷ đồng, chiếm 6.2%; Hải Phòng đạt 145 ngàn tỷ đồng, chiếm 5.8%.

Trong 9 tháng đầu năm 2016, nhiều mặt hàng chủ yếu của khu vực có sản lượng tăng, trong đó một số sản phẩm có mức tăng cao so với cùng kỳ như sắt thép ước đạt 4.36 triệu tấn, tăng 17.55%; xi măng ước đạt 42.35 triệu tấn, tăng 15.32%; điện ước đạt 73.86 triệu Kwh, tăng 20.5%; đá ước đạt 50.28 triệu m3, tăng 12.8%; thức ăn chăn nuôi ước đạt 1.79 triệu tấn, tăng 21%....

Giá trị SXCN 9 tháng đầu năm 2016 (giá so sánh năm 2010)

Một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như máy tính bảng và điện thoại ước đạt 214.75 triệu sản phẩm, giảm 2.35%; xe có động cơ ước đạt 1.43 triệu sản phẩm, giảm 1.42%; gỗ ước đạt 72 ngàn m3, giảm 1.5 %; bia ước đạt 861.2 triệu lít, giảm 4.07%.

Về tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, theo báo cáo của các Sở Công thương, tổng số cụm công nghiệp (CCN) theo quy hoạch của các tỉnh, thành phố trong khu vực là 839 cụm với tổng diện tích quy hoạch là 22,899.3 ha. Hiện nay, đã có 409 CCN đã được thành lập với diện tích 11,364.4 ha. Trong số đó có 87 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư, 133 CCN do Trung tâm phát triển CCN làm chủ đầu tư, 188 CCN còn lại do UBND cấp huyện (ban quản lý dự án của huyện), xã hoặc đơn vị sự nghiệp khác làm chủ đầu tư.

Về tình hình đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong CCN, hiện có 361 CCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích là 10,561.4 ha, thu hút được 7,693 dự án đầu tư sản xuất, tạo công ăn việc làm cho khoảng trên 335 ngàn lao động địa phương, đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân 62.9%; các doanh nghiệp hoạt động trong các CCN chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, số CCN có công trình xử lý nước thải theo đúng quy định còn có mức độ (45 CCN)./.

Từ khóa: ngành Công Thương, công nghiệp, chế biến

SXCN 9 tháng đầu năm ngành Công thương phía Bắc tăng 17.3%

Theo Báo cáo kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm 2016 của ngành Công thương 28 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc, giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) ước đạt 1,919.1 ngàn tỷ đồng, tăng 17.3% so với cùng kỳ năm 2015.

Cụ thể, giá trị SXCN bằng 74% so với kế hoạch năm 2016. Trong đó, công nghiệp khai khoáng đạt 82.5 ngàn tỷ đồng, tăng 75.5% so với cùng kỳ; công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 1,576.4 ngàn tỷ đồng, tăng 42% so với cùng kỳ; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 255.2 ngàn tỷ đồng, tăng 65.8% so với cùng kỳ năm trước; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt gần 5 ngàn tỷ đồng, tăng 27%.

Các địa phương có giá trị sản xuất công nghiệp cao của khu vực là Bắc Ninh đạt 512.4 ngàn tỷ đồng, chiếm 26.7% của toàn khu vực; Thái Nguyên đạt 365.3 ngàn tỷ đồng, chiếm 19%; Hà Nội đạt 312.4 ngàn tỷ đồng, chiếm 16.3%; Hải Dương đạt 119.8 ngàn tỷ đồng, chiếm 6.2%; Hải Phòng đạt 145 ngàn tỷ đồng, chiếm 5.8%.

Trong 9 tháng đầu năm 2016, nhiều mặt hàng chủ yếu của khu vực có sản lượng tăng, trong đó một số sản phẩm có mức tăng cao so với cùng kỳ như sắt thép ước đạt 4.36 triệu tấn, tăng 17.55%; xi măng ước đạt 42.35 triệu tấn, tăng 15.32%; điện ước đạt 73.86 triệu Kwh, tăng 20.5%; đá ước đạt 50.28 triệu m3, tăng 12.8%; thức ăn chăn nuôi ước đạt 1.79 triệu tấn, tăng 21%....

Giá trị SXCN 9 tháng đầu năm 2016 (giá so sánh năm 2010)

Một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như máy tính bảng và điện thoại ước đạt 214.75 triệu sản phẩm, giảm 2.35%; xe có động cơ ước đạt 1.43 triệu sản phẩm, giảm 1.42%; gỗ ước đạt 72 ngàn m3, giảm 1.5 %; bia ước đạt 861.2 triệu lít, giảm 4.07%.

Về tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, theo báo cáo của các Sở Công thương, tổng số cụm công nghiệp (CCN) theo quy hoạch của các tỉnh, thành phố trong khu vực là 839 cụm với tổng diện tích quy hoạch là 22,899.3 ha. Hiện nay, đã có 409 CCN đã được thành lập với diện tích 11,364.4 ha. Trong số đó có 87 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư, 133 CCN do Trung tâm phát triển CCN làm chủ đầu tư, 188 CCN còn lại do UBND cấp huyện (ban quản lý dự án của huyện), xã hoặc đơn vị sự nghiệp khác làm chủ đầu tư.

Về tình hình đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong CCN, hiện có 361 CCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích là 10,561.4 ha, thu hút được 7,693 dự án đầu tư sản xuất, tạo công ăn việc làm cho khoảng trên 335 ngàn lao động địa phương, đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân 62.9%; các doanh nghiệp hoạt động trong các CCN chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, số CCN có công trình xử lý nước thải theo đúng quy định còn có mức độ (45 CCN)./.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 6/2017 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,200 11,600 4.76
  • Giày da 1,350 6,850 3.85
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 620 3,540 10.71
  • Thủy sản 700 3,490 22.81
  • Dầu thô 400 1,537 87.79
  • Than đá 20 149 17.65
  • Gạo 264 1,291 29.41
  • Café 266 1,888 -9.22
  • Điện tử máy tính 1,900 10,850 26.67
  • Máy móc thiết bị 1,100 6,200 44.74
  • TỔNG CỘNG 17,800 95,600 20.27
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 3,400 17,850 36.00
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,800 15,700 33.33
  • Xăng dầu 656 3,066 45.13
  • Hóa chất 340 1,920 25.93
  • Sản phẩm hóa chất 380 2,110 15.15
  • Sắt thép 735 4,904 -7.55
  • Vải 1,100 5,650 10.00
  • Ô tô 436 2,771 -20.15
  • Thức ăn gia súc 300 1,800 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 100 425 81.82
  • TỔNG CỘNG 18,000 99,800 20.81
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán