Hiếu Nguyễn

Khi người học trò sẵn sàng thì người thầy chân chính sẽ xuất hiện

Bức tranh xuất khẩu 11 tháng đầu năm: Những gam màu sáng tối

7.5% là con số tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong 11 tháng qua, đà tăng vẫn điểm mặt tại một số mặt hàng quen thuộc như: Điện thoại và linh kiện, dệt may, điện tử, máy tính và linh kiện, … Trong khi đó, một xu hướng ngược lại với mặt hàng nông sản (Gạo, sắn, ..) và dầu thô.

* Xuất khẩu 11 tháng đầu năm ở TPHCM tăng nhẹ, Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ lớn nhất

Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 11/2016 ước tính đạt 15.6 tỷ USD, tăng 1.3% so với tháng trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 4.32 tỷ USD, tăng 3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 11.28 tỷ USD, tăng 0.7%.

So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 11/2016 tăng 12.4%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 11.2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 12.9%. Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 30.5%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 29.9%; thủy sản tăng 17.5%.

Nhìn chung sự cố Galaxy Note 7 không ảnh hưởng nhiều đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng như đối với nhóm hàng điện thoại và linh kiện. Trong tháng 11/2016, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện ước tính đạt khoảng 3 tỷ USD, tăng 5.8% so với tháng trước và tăng 7.8% so với cùng kỳ năm 2015.

Tính chung 11 tháng năm nay, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 159.5 tỷ USD, tăng 7.5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 45.4 tỷ USD, tăng 4.8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 114.1 tỷ USD, tăng 8.7%. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng gia công, lắp ráp (với tỷ trọng lớn thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) tăng so với cùng kỳ năm trước: Điện thoại và linh kiện đạt 31.3 tỷ USD, tăng 10.2%; dệt may đạt 21.5 tỷ USD, tăng 4.5%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 16.8 tỷ USD, tăng 17.1%; giày dép đạt 11.6 tỷ USD, tăng 7.5%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 9.3 tỷ USD, tăng 26%.

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản và nguyên liệu thô giảm so với cùng kỳ năm trước: Dầu thô đạt 2.1 tỷ USD, giảm 39.7% (lượng giảm 25.1%); gạo đạt 2.1 tỷ USD, giảm 20.1% (lượng giảm 24.2%); sắn và sản phẩm từ sắn đạt 892 triệu USD, giảm 25.2% (lượng giảm 11.4%).

Hoa kỳ vẫn dẫn đầu thị phần xuất khẩu của Việt Nam

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu 11 tháng năm 2016, Hoa Kỳ vẫn là thị trường dẫn đầu với 34.7 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2015. Tiếp đến là thị trường EU đạt 30.5 tỷ USD, tăng 8.3%; Trung Quốc đạt 19.6 tỷ USD, tăng 26.7%; Nhật Bản đạt 13.2 tỷ USD, tăng 2.9%; Hàn Quốc đạt 10.4 tỷ USD, tăng 27.6%; riêng xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 15.7 tỷ USD, giảm 6.6%./.

Từ khóa: Xuất khẩu 11 tháng đầu năm

Bức tranh xuất khẩu 11 tháng đầu năm: Những gam màu sáng tối

7.5% là con số tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong 11 tháng qua, đà tăng vẫn điểm mặt tại một số mặt hàng quen thuộc như: Điện thoại và linh kiện, dệt may, điện tử, máy tính và linh kiện, … Trong khi đó, một xu hướng ngược lại với mặt hàng nông sản (Gạo, sắn, ..) và dầu thô.

* Xuất khẩu 11 tháng đầu năm ở TPHCM tăng nhẹ, Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ lớn nhất

Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 11/2016 ước tính đạt 15.6 tỷ USD, tăng 1.3% so với tháng trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 4.32 tỷ USD, tăng 3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 11.28 tỷ USD, tăng 0.7%.

So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 11/2016 tăng 12.4%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 11.2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 12.9%. Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 30.5%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 29.9%; thủy sản tăng 17.5%.

Nhìn chung sự cố Galaxy Note 7 không ảnh hưởng nhiều đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng như đối với nhóm hàng điện thoại và linh kiện. Trong tháng 11/2016, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện ước tính đạt khoảng 3 tỷ USD, tăng 5.8% so với tháng trước và tăng 7.8% so với cùng kỳ năm 2015.

Tính chung 11 tháng năm nay, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 159.5 tỷ USD, tăng 7.5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 45.4 tỷ USD, tăng 4.8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 114.1 tỷ USD, tăng 8.7%. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng gia công, lắp ráp (với tỷ trọng lớn thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) tăng so với cùng kỳ năm trước: Điện thoại và linh kiện đạt 31.3 tỷ USD, tăng 10.2%; dệt may đạt 21.5 tỷ USD, tăng 4.5%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 16.8 tỷ USD, tăng 17.1%; giày dép đạt 11.6 tỷ USD, tăng 7.5%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 9.3 tỷ USD, tăng 26%.

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản và nguyên liệu thô giảm so với cùng kỳ năm trước: Dầu thô đạt 2.1 tỷ USD, giảm 39.7% (lượng giảm 25.1%); gạo đạt 2.1 tỷ USD, giảm 20.1% (lượng giảm 24.2%); sắn và sản phẩm từ sắn đạt 892 triệu USD, giảm 25.2% (lượng giảm 11.4%).

Hoa kỳ vẫn dẫn đầu thị phần xuất khẩu của Việt Nam

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu 11 tháng năm 2016, Hoa Kỳ vẫn là thị trường dẫn đầu với 34.7 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2015. Tiếp đến là thị trường EU đạt 30.5 tỷ USD, tăng 8.3%; Trung Quốc đạt 19.6 tỷ USD, tăng 26.7%; Nhật Bản đạt 13.2 tỷ USD, tăng 2.9%; Hàn Quốc đạt 10.4 tỷ USD, tăng 27.6%; riêng xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 15.7 tỷ USD, giảm 6.6%./.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 9/2016 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,300 18,050 4.55
  • Giày da 900 9,400 5.88
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 5,050 9.09
  • Thủy sản 630 4,910 8.62
  • Dầu thô 185 1,602 -40.32
  • Than đá 7 62 16.67
  • Gạo 177 1,830 -14.49
  • Café 236 2,342 34.86
  • Điện tử máy tính 1,750 13,000 20.69
  • Máy móc thiết bị 920 6,910 35.29
  • TỔNG CỘNG 15,000 126,700 5.63
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 2,300 18,720 -4.17
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,600 20,250 23.81
  • Xăng dầu 340 3,253 26.39
  • Hóa chất 300 2,370 11.11
  • Sản phẩm hóa chất 320 2,710 6.67
  • Sắt thép 693 7,084 1.91
  • Vải 850 7,840 6.25
  • Ô tô 449 4,221 -1.32
  • Thức ăn gia súc 300 2,700 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 70 560 -22.22
  • TỔNG CỘNG 15,100 126,900 5.59
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán