Phạm Hưng

Cố gắng nỗ lực hết mình

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long

Mới đây, Bộ trưởng Bộ GTVT đã ký Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Theo đó, nhóm 6 bao gồm các cảng biển thuộc 13 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Cửu Long, đảo Phú Quốc và các đảo thuộc vùng biển Tây Nam (riêng cảng biển trên sông Soài Rạp của Long An thuộc phạm vi quy hoạch của nhóm cảng biển số 5).

Trong đó, cảng biển Cần Thơ là cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến chính là Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt. Nhu cầu hàng hóa thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng 8.07 - 8.95 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 12.55 đến 13.8 triệu tấn/năm. Cảng biển Đồng Tháp: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.85 - 1 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1.5 - 1.8 triệu tấn/năm.

Cảng biển Tiền Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.5 - 0.65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 4.14 - 8.54 triệu tấn/năm. Cảng biển Vĩnh Long: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.6 - 0.7 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0.9 - 1.1 triệu tấn/năm. Cảng biển Bến Tre: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.2 - 0.25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0.35 - 0.5 triệu tấn/năm.

Cảng biển An Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3.2 - 3.3 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3.9 - 4.5 triệu tấn/năm. Cảng biển Hậu Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3.89 - 4.47 triệu tấn/năm. Cảng biển Sóc Trăng: Nhu cầu hàng hóa  thông qua năm 2020 khoảng 3.59 - 4.22 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 12.56 - 14.5 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập phục vụ trung tâm nhiệt điện Long Phú).

Cảng biển Trà Vinh: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 9.27 - 10.6 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 14.6 - 16.9 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập cho Trung tâm điện lực Duyên Hải). Cảng biển Cà Mau: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 1.15 - 1.45 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 1.8 - 2.5 triệu tấn/năm. Cảng biển Bạc Liêu: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.35 - 0.65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1.1 - 5.02 triệu tấn/năm.

Cuối cùng, Cảng biển Kiên Giang bao gồm khu bến Hòn Chông, Bãi Nò, Bình Trị, Rạch Giá, Phú Quốc và các đảo khu vực biển Tây, Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 4.5 - 4.75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 8.75-12.7 triệu tấn/năm (không kể hàng hóa qua cảng chuyên dùng Mũi Đất Đỏ).

Được biết, mục tiêu định hướng phát triển cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua cảng, đảm bảo thực hiện tốt vai trò là động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng .Tạo tiền đề quan trọng để hình thành hệ thống giao thông vận tải đồng bộ liên hoàn, tiền đề để tổ chức hiệu quả quá trình vận tải trong khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với mạng giao thông nội vùng và liên vùng, giảm áp lực trên các trục giao thông liên kết Đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh, giảm thời gian, chi phí tiếp chuyển hàng hóa XNK khu vực Đồng bằng sông Cửu Long qua nhóm cảng biển số 5./.

* Tài liệu đính kèm:

QĐ 3383.pdf

Từ khóa: cảng biển đồng bằng sông Cửu Long, cảng biển Cần Thơ, mục tiêu

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long

Mới đây, Bộ trưởng Bộ GTVT đã ký Quyết định số 3383/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Theo đó, nhóm 6 bao gồm các cảng biển thuộc 13 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Cửu Long, đảo Phú Quốc và các đảo thuộc vùng biển Tây Nam (riêng cảng biển trên sông Soài Rạp của Long An thuộc phạm vi quy hoạch của nhóm cảng biển số 5).

Trong đó, cảng biển Cần Thơ là cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến chính là Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt. Nhu cầu hàng hóa thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng 8.07 - 8.95 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 12.55 đến 13.8 triệu tấn/năm. Cảng biển Đồng Tháp: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.85 - 1 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1.5 - 1.8 triệu tấn/năm.

Cảng biển Tiền Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.5 - 0.65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 4.14 - 8.54 triệu tấn/năm. Cảng biển Vĩnh Long: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.6 - 0.7 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0.9 - 1.1 triệu tấn/năm. Cảng biển Bến Tre: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.2 - 0.25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0.35 - 0.5 triệu tấn/năm.

Cảng biển An Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3.2 - 3.3 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3.9 - 4.5 triệu tấn/năm. Cảng biển Hậu Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3.89 - 4.47 triệu tấn/năm. Cảng biển Sóc Trăng: Nhu cầu hàng hóa  thông qua năm 2020 khoảng 3.59 - 4.22 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 12.56 - 14.5 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập phục vụ trung tâm nhiệt điện Long Phú).

Cảng biển Trà Vinh: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 9.27 - 10.6 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 14.6 - 16.9 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập cho Trung tâm điện lực Duyên Hải). Cảng biển Cà Mau: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 1.15 - 1.45 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 1.8 - 2.5 triệu tấn/năm. Cảng biển Bạc Liêu: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0.35 - 0.65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1.1 - 5.02 triệu tấn/năm.

Cuối cùng, Cảng biển Kiên Giang bao gồm khu bến Hòn Chông, Bãi Nò, Bình Trị, Rạch Giá, Phú Quốc và các đảo khu vực biển Tây, Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 4.5 - 4.75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 8.75-12.7 triệu tấn/năm (không kể hàng hóa qua cảng chuyên dùng Mũi Đất Đỏ).

Được biết, mục tiêu định hướng phát triển cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua cảng, đảm bảo thực hiện tốt vai trò là động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng .Tạo tiền đề quan trọng để hình thành hệ thống giao thông vận tải đồng bộ liên hoàn, tiền đề để tổ chức hiệu quả quá trình vận tải trong khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với mạng giao thông nội vùng và liên vùng, giảm áp lực trên các trục giao thông liên kết Đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh, giảm thời gian, chi phí tiếp chuyển hàng hóa XNK khu vực Đồng bằng sông Cửu Long qua nhóm cảng biển số 5./.

* Tài liệu đính kèm:

QĐ 3383.pdf

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán