Phạm Hưng

Cố gắng nỗ lực hết mình

TPHCM nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất từ Trung quốc trong tháng 11

Theo Cục Thống kê TPHCM, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Thành phố ước thực hiện tháng 11 đạt 3.5 tỷ USD, tăng 1.2% so tháng trước. Ước tính trong 11 tháng qua đạt hơn 34 tỷ USD, tăng 11.8% so cùng kỳ, trong đó thị trường nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Singapore.

Cụ thể, đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố nhập qua cửa khẩu, tổng kim ngạch nhập khẩu tháng 11 ước đạt 3.2 tỷ USD, tăng 15.9% so tháng trước. Ước tính 11 tháng đầu năm đạt 29.5 tỷ USD, tăng 12.5%.

Trong đó, Thành phần kinh tế Nhà nước đạt 1.4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 4.8%, tăng 0.1%; Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 12.4 tỷ USD, chiếm 42%, tăng 22%; Thành phần kinh tế ngoài nhà nước 15.7 tỷ USD, chiếm 53.2%, tăng 7%.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu các nước: Đứng đầu là Trung Quốc với 6.9 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 23.3%; Singapore đứng vị trí thứ 2 với 2.7 tỷ USD, chiếm 9.1%, kế đến là Hàn Quốc 2.4 tỷ USD, chiếm 8.3%; tiếp theo là Mỹ 2.4 tỷ USD, chiếm 8.2%, Nhật Bản 6.2%, Thái Lan 6.1%.

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong 11 tháng năm 2016:

- Máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 6.2 tỷ USD, chiếm 21.1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 48% so cùng kỳ. Thị trường nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ (24.6%), Trung Quốc (24%), Israel (18.6%)…

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác ước đạt 3.9 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 13.3%, tăng 12.9% so cùng kỳ. Nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản (chiếm 33.1%).

- Vải các loại ước đạt 2.1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 7.1%, giảm 3%. Nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc (41.1%), Đài Loan (17%), Hàn Quốc (15.5%), Nhật Bản (11.4%).

- Chất dẻo nguyên liệu 1.6 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 5.3%, tăng 11.9%; Sắt thép các loại 1.4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 4.8%, tăng 10.1%./.

Từ khóa: nhập khẩu hàng hóa, TPHCM, Trung quốc

TPHCM nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất từ Trung quốc trong tháng 11

Theo Cục Thống kê TPHCM, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Thành phố ước thực hiện tháng 11 đạt 3.5 tỷ USD, tăng 1.2% so tháng trước. Ước tính trong 11 tháng qua đạt hơn 34 tỷ USD, tăng 11.8% so cùng kỳ, trong đó thị trường nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Singapore.

Cụ thể, đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố nhập qua cửa khẩu, tổng kim ngạch nhập khẩu tháng 11 ước đạt 3.2 tỷ USD, tăng 15.9% so tháng trước. Ước tính 11 tháng đầu năm đạt 29.5 tỷ USD, tăng 12.5%.

Trong đó, Thành phần kinh tế Nhà nước đạt 1.4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 4.8%, tăng 0.1%; Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 12.4 tỷ USD, chiếm 42%, tăng 22%; Thành phần kinh tế ngoài nhà nước 15.7 tỷ USD, chiếm 53.2%, tăng 7%.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu các nước: Đứng đầu là Trung Quốc với 6.9 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 23.3%; Singapore đứng vị trí thứ 2 với 2.7 tỷ USD, chiếm 9.1%, kế đến là Hàn Quốc 2.4 tỷ USD, chiếm 8.3%; tiếp theo là Mỹ 2.4 tỷ USD, chiếm 8.2%, Nhật Bản 6.2%, Thái Lan 6.1%.

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong 11 tháng năm 2016:

- Máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 6.2 tỷ USD, chiếm 21.1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 48% so cùng kỳ. Thị trường nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ (24.6%), Trung Quốc (24%), Israel (18.6%)…

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác ước đạt 3.9 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 13.3%, tăng 12.9% so cùng kỳ. Nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản (chiếm 33.1%).

- Vải các loại ước đạt 2.1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 7.1%, giảm 3%. Nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc (41.1%), Đài Loan (17%), Hàn Quốc (15.5%), Nhật Bản (11.4%).

- Chất dẻo nguyên liệu 1.6 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 5.3%, tăng 11.9%; Sắt thép các loại 1.4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 4.8%, tăng 10.1%./.

Thảo luận

Đăng nhập x



Đăng nhập Vietstock x

Đăng ký thành viên Vietstock x

Captcha
Thông tin đánh dấu * là bắt buộc
Tôi đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng
  • Tháng 9/2016 Lũy kế +/- %
  • Dệt may 2,300 18,050 4.55
  • Giày da 900 9,400 5.88
  • Gỗ và sản phẩm gỗ 600 5,050 9.09
  • Thủy sản 630 4,910 8.62
  • Dầu thô 185 1,602 -40.32
  • Than đá 7 62 16.67
  • Gạo 177 1,830 -14.49
  • Café 236 2,342 34.86
  • Điện tử máy tính 1,750 13,000 20.69
  • Máy móc thiết bị 920 6,910 35.29
  • TỔNG CỘNG 15,000 126,700 5.63
  • Máy móc thiết bị, phụ tùng 2,300 18,720 -4.17
  • Điện tử, máy tính và linh kiện 2,600 20,250 23.81
  • Xăng dầu 340 3,253 26.39
  • Hóa chất 300 2,370 11.11
  • Sản phẩm hóa chất 320 2,710 6.67
  • Sắt thép 693 7,084 1.91
  • Vải 850 7,840 6.25
  • Ô tô 449 4,221 -1.32
  • Thức ăn gia súc 300 2,700 -6.25
  • Sản phẩm khác từ dầu mỏ 70 560 -22.22
  • TỔNG CỘNG 15,100 126,900 5.59
  • Tra cứu chứng khoán
    Tra cứu chứng khoán
  • Theo dõi chứng khoán